Từ khóa: Kê khai
Quyết toán thuế lao động nước ngoài vừa có thu nhập tại Việt Nam, vừa có thu nhập từ công ty mẹ tại nước ngoài
Câu hỏi:
Công ty hiện đang có lao động nước ngoài, được công ty chi trả lương hàng tháng, có giấy phép lao động và là cá nhân cư trú. Đồng thời, lao động nước ngoài này cũng có lương từ công ty mẹ chi trả. Chi trực tiếp vào tài khoản bên nước ngoài. Công ty mẹ ở Nhật. Vậy, công ty VN và cá nhân này kê khai và quyết toán thuế TNCN như thế nào? khai biểu mẫu nào?
Trả lời:
Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”
- Điểm a, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định như sau:
“Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
…3. Khai thuế, nộp thuế:
a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
...a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả…”
- Điểm d, Khoản 6 Điều 8 NĐ 126/ 2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…d.3) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong các trường hợp sau đây:Có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau: cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này; cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập này.”
Trường hợp Công ty có người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế thì hàng tháng/quý khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân này, Công ty thực hiện khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo mẫu số 05/KK-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Trường hợp cá nhân cư trú nhận thu nhập từ công ty mẹ ở nước ngoài thì hàng tháng, quý, cá nhân kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế Việt Nam đối với khoản thu nhập nhận từ nước ngoài theo mẫu số 02/KK-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Kết thúc năm tính thuế, cá nhân này có trách nhiệm kê khai thu nhập toàn cầu để trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC).